Lõi ferrite loại EE/EF được sản xuất bằng vật liệu mangan-kẽm (Mn-Zn). Nó mang lại đặc tính tổn hao thấp và tần số cao, được thiết kế đặc biệt cho các ứng dụng biến áp và cuộn cảm. Sản phẩm có mật độ từ thông bão hòa cao, dải điện cảm rộng, khả năng chịu dòng cao và từ thông rò thấp. DCR thấp giúp giảm tổn hao công suất hiệu quả. Khả năng kiểm soát nhiễu tốt đảm bảo hoạt động hệ thống ổn định. Kích thước nhỏ gọn mang lại đầu ra dòng điện cao với hiệu suất chặn tuyệt vời. Có nhiều cấp vật liệu khác nhau để đáp ứng các yêu cầu tần số khác nhau. Nó được sử dụng rộng rãi trong biến áp, gia nhiệt cảm ứng, máy hàn biến tần, bộ nguồn mạ điện và máy tạo ozone.
| LOẠI | Kích thước (mm) | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E | F | |
| EE8 | 8.3±0.2 | 6 | 1.8±0.2 | 3.6±0.2 | 3.0±0.1 | 4.0±0.1 |
| EE10 | 10.0±0.3 | 7 | 2.4±0.2 | 4.6±0.3 | 4.2±0.2 | 5.4±0.2 |
| EE11 | 11.0±0.3 | 8 | 2.4±0.2 | 5.0±0.2 | 4.2±0.2 | 5.5±0.2 |
| EE13 | 12.9±0.3 | 8.5 | 2.8±0.2 | 6.0±0.3 | 3.6±0.2 | 5.0±0.3 |
| EE13A | 13.0±0.3 | 10.2±0.3 | 2.6±0.2 | 5.9±0.2 | 4.6±0.1 | 6.0±0.2 |
| EE16/7/5 | 16.0±0.3 | 12.0±0.3 | 3.8±0.2 | 4.8±0.2 | 5.2±0.2 | 7.2±0.1 |
| EE16/8/5 | 16.1±0.6 | 11.3 | 4.55±0.2 | 4.5±0.2 | 5.9±0.2 | 8.0±0.2 |
| EE19 | 19.0±0.3 | 14 | 4.8±0.3 | 4.8±0.3 | 5.7±0.2 | 8.0±0.3 |
| EEL19 | 19.5±0.4 | 14.6min | 4.85±0.25 | 4.85±0.25 | 11.2±0.2 | 14.0±0.3 |
| EE20 | 20.0±0.7 | 12.8 | 5.0±0.4 | 6.0±0.4 | 6.5±0.3 | 10.0±0.3 |
| EF20 | 20.15±0.7 | 14.1 | 5.7±0.3 | 5.65±0.3 | 7.0±0.3 | 10.0±0.25 |
| EF21 | 20.7±0.7 | 15 | 5.7±0.3 | 5.65±0.3 | 7.3±0.2 | 10.1±0.2 |
| EE22 | 22.0±0.6 | 15.6 | 5.7±0.3 | 5.7±0.3 | 5.4±0.3 | 9.2±0.3 |
| EE25 | 25.0±0.4 | 18.6±0.3 | 6.5±0.3 | 6.5±0.3 | 6.8±0.2 | 10.0±0.2 |
| EF25 | 25.0±0.4 | 18.6±0.3 | 7.2±0.3 | 7.2±0.3 | 6.8±0.2 | 12.5±0.2 |
| EE25.4 | 25.4±0.7 | 18.7 | 6.5±0.2 | 6.3±0.3 | 6.6±0.4 | 10.0±0.4 |
| EEL25 | 25.5±0.6 | 19.4±0.4 | 6.5±0.25 | 6.4±0.25 | 13.1±0.25 | 16.3±0.25 |
![]()
A: Lõi loại EE có các chân bên đối xứng với tiết diện chân giữa hình vuông hoặc tròn. Chúng mang lại tính đối xứng từ tốt và phù hợp với các biến áp và cuộn cảm thông thường. Lõi loại EF (Economical Flat - Tiết kiệm phẳng) có thiết kế phẳng và tiết kiệm chi phí với kích thước nhỏ gọn hơn, phù hợp với việc lắp đặt trên PCB mật độ cao và các ứng dụng có cấu hình thấp.
A: Ferrite mangan-kẽm có độ từ thẩm cao, mật độ từ thông bão hòa cao và chi phí thấp, phù hợp với các ứng dụng biến áp và cuộn cảm công suất cao ở tần số thấp đến trung bình (≤1MHz). Ferrite niken-kẽm có điện trở suất cao, phù hợp với các ứng dụng triệt tiêu EMI và RF tần số cao (>1MHz). Việc lựa chọn nên dựa trên tần số hoạt động.
A: Có nhiều dòng lõi có sẵn, bao gồm EI, EE/EF, EER/ETD, UU, UYF, EP, RM, PM, PQ, ET/FT và T. Chúng bao phủ các ứng dụng từ biến áp tín hiệu đến bộ nguồn xung công suất cao.